- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Nga P và ông Trần Anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 533/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 191/2023/HNST ngày 07 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
1. Ông Trần Anh V, sinh năm 1971; địa chỉ: A đường M, khu phố M, S14 và S, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Phan Nga P, sinh năm 1973; địa chỉ: A đường M, khu phố M, S14 và S, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Nga P và ông Trần Anh V tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 1998, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/1998, Quyển số 01, ngày 03/04/1998 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) nên đây là hôn nhân hợp pháp; do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình chung sống, giữa bà Phan Nga P và ông Trần Anh V đã không còn hạnh phúc và phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ; cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà Phước và ông V không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội nên chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (Bản sao) số 188, Quyển số 01/03 ngày 05/8/2003 và Giấy khai sinh (Bản sao) số 179/2012, Quyển số 01/2012 ngày 12/06/2012 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Trần Anh V và bà Phan Nga P, ông bà có 02 (hai) con chung là Trần Anh K (nam), sinh ngày 25/7/2003 (đã trưởng thành) và Trần Anh K1 (nữ), sinh ngày 18/05/2012. Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận bà Phan Nga P sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Trần Anh K1 (nữ), sinh ngày 18/05/2012. Ông V cấp dưỡng nuôi con 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng/tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Trong trường hợp ông V chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự: ông Trần Anh V và bà Phan Nga P chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh V và bà Phan Nga P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/1998, Quyển số 01, ngày 03/04/1998 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 188, Quyển số 01/03 ngày 05/8/2003 và Giấy khai sinh số 179/2012, Quyển số 01/2012 ngày 12/06/2012 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Trần Anh V và bà Phan Nga P, ông bà có 02 (hai) con chung là Trần Anh K (nam), sinh ngày 25/7/2003 (đã trưởng thành) và Trần Anh K1 (nữ), sinh ngày 18/05/2012. Sau khi ly hôn, bà Phan Nga P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Trần Anh K1 (nữ), sinh ngày 18/05/2012. Ông V cấp dưỡng nuôi con 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng/tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông V chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Phan Nga P và ông Trần Anh V phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0015750 ngày 07/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Nga P và ông Trần Anh V đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |