- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể N sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 533/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ | Long Biên, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 471/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N , sinh năm 1983
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Tổ Đ phường P, quận Long Biên, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2017;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 471/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn T .
Giấy chứng nhận kết hôn ngày 02/02/2005 do Ủy ban nhân dân xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội cấp cho anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Quỳnh N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Minh Tr,sinh ngày 02/11/2005 và Nguyễn Quỳnh Tr1 sinh ngày 23/08/2015.
Khi ly hôn, hai bên thống nhất để chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quỳnh Tr1. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Cháu Nguyễn Minh Tr đã trưởng thành trên 18 tuổi nên tòa án không xem xét giải quyết.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án trực tuyến số 0000000694371 ngày 04/10/2023 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0066219 ngày 07/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị N 150.000 đồng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKS quận Long Biên; -UBND x. Đồng Tân, h. Ứng Hòa, Hà Nội (02/02/2005); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Trần Xuân Hương |