- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Tất T và bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 533/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 433/2017/TLST-HNGĐ
ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Lê Tất T, sinh năm 1983;
- Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: đường M, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của
các đương sự ngày 29 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29
tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về
sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Tất T và bà Nguyễn Thị
Hồng C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tất T và bà Nguyễn Thị Hồng C thuận
tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 201/2012, Quyển số 02/2012, do Ủy
ban nhân dân Phường U, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2012
không còn giá trị).
b) Về con chung: Ông Lê Tất T và bà Nguyễn Thị Hồng C có 01 con
chung là trẻ Lê Khả H (nữ), sinh ngày 30/9/2016. Bà Nguyễn Thị Hồng C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Khả H; tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Tất T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
c) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có.
đ) Lệ phí về hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng),
các bên thỏa thuận ông Lê Tất T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004371 ngày 21/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TANDTP. HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường U, quận V, Tp. HCM; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |