- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 532/2025/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 21 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 748/2025/TLST-VHNGĐ ngày 21/4/2025 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phí Như Y, sinh năm 1988.
Hộ khẩu thường trú: Nhà không số, tổ A, khu phố HP, phường PT, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1985.
Hộ khẩu thường trú: B, ấp PT B, xã Thanh Phú L, huyện CT, tỉnh Long An.
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Nhà không số, tổ A, khu phố HP, phường PT, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng chúng tôi có đăng ký kết hôn năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã XD, huyện XL, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2020 đăng ký ngày 28/02/2020. Sau khi kết hôn sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không còn quan tâm lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chúng tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xem xét giải quyết cho chúng tôi được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Có 01 (một) con chung là cháu Phí Minh T, sinh ngày 27/11/2019. Ly hôn ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X thỏa thuận giao con cho ông Phí Như Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời bà Nguyễn Thị X không phải cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Các đương sự khai Tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006401 ngày 01/04/2025.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung là cháu Phí Minh T, sinh ngày 27/11/2019. Ly hôn ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X thỏa thuận giao con cho ông Phí Như Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời bà Nguyễn Thị X không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị X được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung: Các đương sự khai Tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phí Như Y và bà Nguyễn Thị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006401 ngày 01/04/2025.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Biên Hòa; - UBND xã Xuân Định, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (GCNKH 07 ngày 28/02/2020); - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hồng Ngọc |