- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan T.L.M và ông Hoàng V.B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 532/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 499/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan T.L.M, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Tổ 1, khu vực 1, phường A.H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Hoàng V.B, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Tổ 1, khu vực 1, phường A.H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan T.L.M và ông Hoàng V.B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan T.L.M và ông Hoàng V.B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự xác nhận có 05 con chung gồm: Hoàng T.T.T, sinh năm 1994; Hoàng T.T.T1, sinh năm 1996; Hoàng T.T.T2, sinh năm 2000 đều đã trưởng thành, còn các cháu Hoàng T.Q.N, sinh ngày 21/4/2006 và Hoàng V.N1, sinh ngày 25/6/2010 thì hai đương sự thỏa thuận giao cho bà Phan T.L.M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Hoàng V.B không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi cháu N và cháu N1 sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Bà Phan T.L.M và ông Hoàng V.B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự (ly hôn) sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng. Bà Phan T.L.M tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006109 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bà M đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT – Huế (Phòng KTNV&THA); - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - UBND phường T.L, thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS. | THẨM PHÁN Ngô Văn Nam |