vanban.org

Quyết định 532/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Dương Đức V;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Dương Đức V xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Dương Đức V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Dương Đức V;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 532/2020/QĐST- VHNGĐHai Bà Trưng, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 824/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1975; Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số X ngõ 281/57 đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Và: Anh Dương Đức V, sinh năm 1974; Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số X ngõ 281/57 đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Dương Đức V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội ngày 02/4/2003. Nay cả hai anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

.Về con chung: Anh chị thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Dương Việt A, sinh ngày 16/9/2004. Hiện nay, cháu sức khỏe bình thường. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung Dương Việt A cho anh Dương Đức V được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

.Về tài sản chung, nhà đất, công sức đóng góp, nợ chung: Anh chị xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu cả.

.Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Dương Đức V;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Dương Đức V xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Dương Việt A, sinh ngày 16/9/2004. Hiện nay, cháu sức khỏe bình thường. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung Dương Việt A cho anh Dương Đức V được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất ở chung, công sức đóng góp, nợ chung: Anh chị xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị Lan H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0003850 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ