- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "thay doi nguoi truc tiep nuoi con"
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!6!
CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM
!!THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________
_________________________
Số: 532/2019/QĐHNGĐ-ST
Quận"6,"ngày""24""tháng"7"năm"2019.
QUYẾT!ĐỊNH!
SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!
V/v: Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!6!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Thaønh phaàn giải quyết việc dân sự goàm coù:
Chuû toïa phiên họp: Bà Hồ Thị Minh Châu – Thẩm phán.!
Thư ký phiên họp: Baø Huỳnh Thị Kim Thương – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy– Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở TAND Quận 6 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 452/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 83/2019/QĐMPHST-DS ngày 10/7/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lê Quốc Th, sinh naêm X; địa chỉ: A, Quận S, Thành phố Chí Minh. (Vắng mặt).
+ Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm Y; địa chỉ: A, Quận S, Thành phố Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: B, Quận M, TP Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ!:!
Theo ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T trình bày trong đơn yêu cầu và trong bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ thì ông Th và bà T trước đây là vợ chồng, có 02 con chung là trẻ Lê P, sinh ngày 10/7/2003 và Lê Đông H, sinh ngày 13/10/2007. Ông Th, bà T đã ly hôn theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 798/2016/QĐST-HNGĐ ngày 09/12/2016 của Tòa án nhân dân Quận S. Tại Quyết định này đôi bên thỏa thuận về con chung: Giao trẻ Lê P cho ông Th trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Lê Đông H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Nay theo nguyện vọng của trẻ Lê Đông H và ông Th cũng có đủ điều kiện nuôi cả hai con nên ông Th và bà T thỏa thuận giao ông Th được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là trẻ Lê P, sinh ngày 10/7/2003 và trẻ Lê Đông H, sinh ngày 13/10/2007.
Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Tại"phiên"họp,"đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"Quận"6"tham"gia"phiên"họp"phát" biểu"ý"kiến:"Tòa án nhân dân Quận 6 đã thụ lý, mở phiên họp xét việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
Đề nghị chaáp nhaän yeâu caàu cuûa ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T veà vieäc công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6, nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thủ tục tố tụng:
Tại Đơn yêu cầu đề ngày 17/6/2019, ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông, bà về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Người yêu cầu là ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt họ.
[2] Về các yêu cầu của đương sự:
Xét thấy: Việc thoả thuận của ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định pháp luật. Việc giao con chung là trẻ Lê Đông H cho ông Lê Quốc Th trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 84 Luật HNGĐ 2014, với nguyện vọng và lợi ích của trẻ nên chấp nhận thoả thuận của ông Th, bà T giao trẻ Lê Đông H, sinh ngày 13/10/2007 cho ông Lê Quốc Th trực tiếp nuôi dưỡng. !
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T phải chịu lệ phí theo quy định tại Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
QUYẾT!ĐỊNH
Caên cöù vaøo khoaûn 3 Ñieàu 29, ñieåm b khoaûn 2 Ñieàu 35, ñieåm i khoaûn 2 Ñieàu 39, các Điều 367, 370, 371, 372 Boä luaät toá tuïng daân söï; Điều 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và
2 Gia đình năm 2014; Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T như sau : ""
- Ông Lê Quốc Th được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là trẻ: Lê P, sinh ngày 10/7/2003 và trẻ Lê Đông H, sinh ngày 13/10/2007.
- Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
- Bà Lê Thị Thanh T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí: Ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo biên lai thu số 0011320 ngày 27/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Quốc Th và bà Lê Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí.
3.!Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.!Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. !
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 6; - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 6; - Lưu hồ sơ. ! 3 | THẨM!PHÁN Hồ!Thị!!Minh!Châu !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! |