vanban.org

Quyết định 5311/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01, ngày 08 tháng 06 năm 1992 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Bích H, ông Nguyễn Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5311/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2219/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị Bích H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số 261/15/64 đường P, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 261/15/64 đường P, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trần Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau từ năm 1992, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01, ngày 08 tháng 06 năm 1992.

Cuộc sống chung giữa bà Trần Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn bất hòa do tính cách không phù hợp. Nay bà H và ông T xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Thanh P; sinh ngày 18/6/2000. Con chung đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Bà H, ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà H, ông T tự khai không có.

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 11 năm 2024.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01, ngày 08 tháng 06 năm 1992 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Thanh P; sinh ngày 18/6/2000. Con chung đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng mỗi người phải nộp 150.000 đồng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0044070 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ