- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh Đ - Nguyễn Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 531 /2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Anh Đ; Sinh năm: 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/4/2021.
Địa chỉ thường trú và nơi ở hiện tại: Số 8 dãy 8 tập thể 316, tổ B phường Y, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thu H; Sinh năm: 1990; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/5/2023.
Địa chỉ thường trú và nơi ở hiện tại: Căn hộ 1910 T, số A T, phường Y, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 57/2018 ngày 28/3/2018 của UBND phường Y, quận C (nay là phường Y), thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh Đ và chị Nguyễn Thu H đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 3 năm 2018 tại UBND phường Y trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, hai bên chung sống hòa thuận đến tháng 01 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, thiếu sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau. Nay hai bên đều khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ anh chị có nguyện vọng yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là có căn cứ.
Về con chung: Anh Đ và chị H có 01 con chung là cháu: Nguyễn Diệp C, sinh ngày 26/8/2019 (giới tính: nữ). Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Diệp C, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 9.000.000 (Chín triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung: Anh Đ và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đ và chị H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh Đ và chị Nguyễn Thu H xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị H có 01 con chung là cháu: Nguyễn Diệp C, sinh ngày 26/8/2019 (giới tính: nữ). Ly hôn, giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Diệp C, anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung là 9.000.000 (Chín triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đ và chị H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đ đã nộp theo biên lai số 0008295 ngày 06/4/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Anh Đ đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBND phường Y; TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Phạm Thị Thu Ngân |