vanban.org

Quyết định 531/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông D và bà P thống nhất giao cháu Nguyễn Lê Tiến M, sinh ngày 23/7/2016 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH T
Số: 531/2023/QĐST-HNGĐ
C, ngày 11 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 462/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Bích P, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tường D, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2023, ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Lê Tiến M, sinh ngày 23/7/2016. Sau khi ly hôn, ông D và bà P thống nhất giao cháu M cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng là tháng 09/2023 cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi, lao động được.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông D và bà P thống nhất giao cháu Nguyễn Lê Tiến M, sinh ngày 23/7/2016 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng là tháng 09/2023 cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi, lao động được.

Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Tường D và bà Lê Thị Bích P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Tường D tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Lê Thị Bích P tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông D và bà P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0011889 ngày 30/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, được cấn trừ xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ