- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-M"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Tống Xuân Đ và bà Chung Thị M.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH T.T.H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 531 /2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: anh Tống Xuân Đ, sinh năm 1970
Địa chỉ: 7/7/86 L.N.C, phường T.X, Thành phố H, Tỉnh T.T.H.
Bị đơn: chị Chung Thị M, sinh năm 1976;
Địa chỉ: 7/7/86 L.N.C, phường T.X, Thành phố H, Tỉnh T.T.H.
Chỗ ở: 29 Chu Văn An, phường P.H, Thành phố H, Tỉnh T.T.H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Tống Xuân Đ và bà Chung Thị M.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Tống Xuân Đ và bà Chung Thị M có 02 con chung:
+ Tống Thị Xuân N, sinh ngày 31/10/2008
+ Tống Xuân Mh, sinh ngày 04/9/2011
Anh Đ và chị M thống nhất: giao 02 con chung: Tống Thị Xuân N và Tống Xuân Mh cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đến trưởng thành ( đủ 18 tuổi), anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu N, một tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh Tống Xuân Đ và bà Chung Thị M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Tống Xuân Đ và bà Chung Thị M xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Tống Xuân Đ và bà Chung Thị M mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn, anh Đ và chị M thỏa thuận anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí cấp dưỡng: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Đ chịu toàn bộ án phí cấp dưỡng.
Anh Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nay được khấu trừ, tại biên lai thu số 009761 ngày 04/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H. Anh Đ đã nộp đủ, nay không phải nộp thêm.
Kể từ ngày chị Chung Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Tống Xuân Đ không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.H; - VKSND TP. H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND T.X, TpH (ĐKKH số 59/2007); - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN HOÀNG QUANG BÌNH |