- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 530/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 456/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Trần Quốc L, sinh năm 1968. Địa chỉ: A B, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1974. Địa chỉ: A B, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/2003, ngày 16 tháng 01 năm 2003 do Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã P-T, tỉnh Ninh Thuận cấp thì ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông L và bà L1 có 02 con chung là Trần Quốc D, sinh ngày 30/4/1995 và Trần Quốc A, sinh ngày 12/01/2001. Ly hôn, các con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông L và bà L1 khai không có.
- Về nợ chung: Ông L và bà L1 khai không có.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1 phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông L và bà L1 có 02 con chung là Trần Quốc D, sinh ngày 30/4/1995 và Trần Quốc A, sinh ngày 12/01/2001, cả hai con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông L và bà L1 khai không có.
- Về nợ chung: Ông L và bà L1 khai không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1 phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Trần Quốc L và bà Nguyễn Thị L1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002013 ngày 20/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND P.Đô Vinh, Tx.Phan Rang-Tháp Chàm, t.Ninh Thuận (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 96, quyển số 07, quyển số 01/2003, ngày 16 tháng 01 năm 2003); - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |