vanban.org

Quyết định 530/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy N và anh Phạm Văn An.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thúy N và anh Phạ m Athuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy N và anh Phạm Văn An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:530/2018/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số số: 689/2018/TLST/HNGĐ ngày 13/9/2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy N – Sinh năm 1981;

Bị đơn: Anh Phạ m A– sinh năm 1976; Cùng ĐKHKTT: Tổ 2, khu 3, phườ ng S, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Cùng nơi cư trú: Tổ 8, khu 3A, phường Đ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy N và anh Phạm Văn An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thúy N và anh Phạ m Athuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Thúy N và an h Phạ m Acó 02 con chung là Phạm Tuấn T (sinh ngà y 17/02/2008) và Phạm Tuấn H (sinh ngà y 30/9/2014).

Chị Bùi Thị Thúy N trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c và giá o dụ c cả 02 con chung cho đế n khi mỗ i con chung đế n tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Anh Phạm Acó nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi mỗi con chung hàng tháng là 1.000.000đ/tháng (Mộ t triệ u đồ ng/tháng/01 con chung), tổ ng hai con chung là 2.000.000đ/tháng (Hai triệ u đồ ng/tháng/02 con chung). Thờ i gian cấ p dưỡ ng tí nh từ ngà y 01/11/2018 cho đế n khi mỗ i con chung đế n tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i).

- Về tài sản chung : Chị Bùi Thị Thúy N và anh Phạ m Atự thỏ a thuậ n không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

- Về công nợ chung: Không có ;

- Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy N phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí chị Giang đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000214 ngày 12/9/2018 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Số tiền còn thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị Bùi Thị Thúy An. Anh Phan Duy H phải nộp 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ