vanban.org

Quyết định 53 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhận sự thuận tìnhly hôngiữa:Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T1.

TAND thµnh phè Hµ Néi; VKSND huyÖn Phóc Thä; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mỹ Tân"
  • Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuận tìnhly hôngiữa:Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T1.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HuyÖn Phóc thä, tp hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Sè: 53/2018/Q§ST- hng®

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2018/TLST – HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Cụm 10, xã V X, huyện P T, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Cụm 10, xã V X, huyện P T, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; §iÒu 81; §iÒu 82 và §iÒu 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Côngnhận sự thuận tìnhly hôngiữa:Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + VÒ con chung: Có ba con chung là cháu Nguyễn Văn D, sinh ngày 18/11/2006; cháu Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 04/3/2008 và cháu Nguyễn Hoàng D1, sinh ngày 09/4/2014. Chị M và anh T1 thỏa thuận giao cháu D và cháu Anh cho anh T1 nuôi còn cháu D1 giao cho chị M nuôi cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị M và anh T1 đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + VÒ tµi s¶n chung, c«ng søc, nợ: Hai bên đều khẳng định không có. + VÒ ¸n phÝ ly h«n: Chị Nguyễn Thị M tù nguyÖn chÞu 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn ®ång) ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm ®ù¬c trõ vµo sè tiÒn tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ®· nép t¹i Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005223 ngµy 20/4/2018 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Phóc Thä, thµnh phè Hµ Néi. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ