- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 2 năm 2026.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Võ Thị Út T, sinh năm 199x.
Địa chỉ: 1x8A Nguyễn Thái B, phường D, tỉnh Gia Lai.
- Anh Nguyễn Tiên S, sinh năm 199X.
Địa chỉ: thôn P, xã C, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị T và anh Nguyễn Tiên S chung sống với nhau từ năm 2021, có đăng ký kết hôn ngày 19/9/2023 tại Ủy ban nhân dân phường Iakring (cũ) tỉnh Gia Lai. Thời gian chung sống anh, chị phát sinh nhiều mâu thuẫn về mặt tình cảm, nhiều lần cãi vã, mâu thuẫn ngày càng nhiều, không giải quyết được, không có tiếng nói chung, hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó anh, chị đều có nguyện vọng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Võ Gia P, sinh ngày 26/12/202X; Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 24/9/202X.
Anh, chị thống nhất: giao cả 2 con chung cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Út T và anh Nguyễn Tiên S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Võ Gia P, sinh ngày 26/12/202x; Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 24/9/202X. Anh chị thống nhất giao cả 2 con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các con thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị T và anh S tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000898, ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị T và anh S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7 – Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai; (GCNKH số 82 ngày 19/9/2023); - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Văn Bình |