vanban.org

Quyết định 53/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thiện P và bà Võ Thị Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 447/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Phạm Thiện P, sinh năm 1970. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Võ Thị Y, sinh năm 1972. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp B, xã T, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau thời gian tìm hiểu, giữa ông P và bà Y tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cần Thơ (cũ) vào ngày 31/12/2002. Trong thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Đối với con chung, ông bà có 02 người con chung Phạm Anh T (Nữ), sinh năm 1996 và Phạm Ánh T1 (Nữ), sinh năm 1998 đều đã thành niên nên không đặt ra xem xét nuôi dưỡng, cấp dưỡng. [3] Ghi nhận lời khai ông bà không có tài sản chung, không có nợ chung. Trường hợp này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Ông bà thống nhất về lệ phí mỗi người tự nguyện chịu một nửa. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thiện P và bà Võ Thị Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã thành niên.

- Về tài sản chung và nợ: Ghi nhận lời khai ông bà không có tài sản chung, không có nợ chung. Trường hợp này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Thiện P và bà Võ Thị Y mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008488 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành lệ phí. Ông bà không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ