- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê TThị Ngọc D - Phan Nhật T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1994 và anh Phan Nhật T, sinh năm 1997.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2026/TBTL-TA ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Số A, đường B, xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Phan Nhật T, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Số C, đường L, thôn D, xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1994 và anh Phan Nhật T, sinh năm 1997. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc D và anh Phan Nhật T đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Lê Thị Ngọc D và anh Phan Nhật T không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc D và anh Phan Nhật T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc D đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Khánh Hòa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002981 ngày 16/4/2026. Trả lại cho chị Lê Thị Ngọc D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7 – Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 7 – Khánh Hòa; - UBND xã N, tỉnh Khánh Hòa; - Lưu AV; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Anh Khoa |