vanban.org

Quyết định 53/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 88/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị X, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp V, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp V, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H thống nhất con chung tên Lê Huỳnh T, sinh ngày 30/8/2007 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết; Bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Lê Huỳnh N, sinh ngày 09/12/2013 cho ông Lê Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của Lê Huỳnh N muốn sống với cha là ông Lê Văn H.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án giải thích cho các đương sự biết về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật. Ông Lê Văn H không yêu cầu bà Huỳnh Thị X phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị X và ông Lê Văn H thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị X tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003049 ngày 23 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; Bà Huỳnh Thị X được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ