- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 176/2025/HNST ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Chí D, sinh năm 1980.
Địa chỉ thường trú: Số G ấp L, xã A (cũ là xã L, huyện C), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1981.
Địa chỉ thường trú: Số A T, phường C (cũ Phường A, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T thật sự tự nguyện ly hôn.
Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T có 02 (hai) người con chung tên Phạm Chí L (nam), sinh ngày 03 tháng 11 năm 2013 và Phạm Chí A (nam), sinh ngày 05 tháng 6 năm 2015. Ông D và bà T tự thỏa thuận là sau khi ly hôn, ông D trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung tên Phạm Chí L, bà T trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung tên Phạm Chí A; ông D và bà T đều không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T có 02 (hai) người con chung tên Phạm Chí L (nam), sinh ngày 03 tháng 11 năm 2013 và Phạm Chí A (nam), sinh ngày 05 tháng 6 năm 2015. Sau khi ly hôn, ông Phạm Chí D trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung tên Phạm Chí L, bà Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung tên Phạm Chí A; ông D và bà T đều không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghỉn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000427 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Chí D và bà Trịnh Thị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - TP.HCM; - UBND phường Chợ Lớn, TP.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2011, đăng ký ngày 10/02/2011 tại UBND Phường 15, Quận 5, TP.HCM); - Cục THADS TP.HCM; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |