vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000; Trú tại: Thôn Phúc L, xã Xuân L, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T1 tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T1 thoả thuận giao con chung là cháu Vũ Văn Minh Nhật, sinh ngày 12/5/2020 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000; Trú tại: Thôn Phúc L, xã Xuân L, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA B
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-HNGĐGia B, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000; Trú tại: Thôn Phúc L, xã Xuân L, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Vũ Văn T1, sinh năm 2000; Trú tại: Thôn Phúc L, xã Xuân L, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giả thành ngày 10 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000; Trú tại: Thôn Phúc L, xã Xuân L, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Vũ Văn T1, sinh năm 2000; Trú tại: Thôn Phúc L, xã Xuân L, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T1 tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn T1 thoả thuận giao con chung là cháu Vũ Văn Minh Nhật, sinh ngày 12/5/2020 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị giải quyết. Anh Vũ Văn T1 được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 0001086 ngày 03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ