vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung gồm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 17 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2025/TLST–VHNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Tuấn K, sinh ngày 23/7/1983.

Địa chỉ: Tổ 12, Khóm Thuận Phú, Phường HT, thành phố C (nay là Phường C), tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 06/7/1983.

Địa chỉ: Tổ 12, Khóm Thuận Phú, Phường HT, thành phố C (nay là Phường C), tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Hòa Thuận, thành phố Cao Lãnh (nay là UBND Phường Cao Lãnh) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 05/6/2008. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 3/2023, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng và gia đình hai bên đã tìm cách hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Nay anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tại phiên hòa giải, anh K và chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị với lý do là mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung:

- Lê Tuấn H, sinh ngày 15/9/2003;

- Lê Tuấn Ph, sinh ngày 28/9/2004;

- Lê Tuấn Th, sinh ngày 20/9/2005;

- Lê Nguyễn T Q, sinh ngày 09/3/2018.

Con chung Tuấn H, Tuấn Ph, Tuấn Th hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung Lê Nguyễn T Q đang sống chung với mẹ. Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn T Q, anh Lê Tuấn K không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung:

Về tài sản chung: Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung gồm:

- Lê Tuấn H, sinh ngày 15/9/2003;

- Lê Tuấn Ph, sinh ngày 28/9/2004;

- Lê Tuấn Th, sinh ngày 20/9/2005;

- Lê Nguyễn T Q, sinh ngày 09/3/2018.

Con chung Tuấn H, Tuấn Ph, Tuấn Th hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung Lê Nguyễn T Q đang sống chung với mẹ. Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn T Q, anh Lê Tuấn K không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002232 ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Tuấn K và chị Nguyễn Thị T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ