vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn S và chị Lường Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cả 02 (Hai) con chung là cháu Cà Tùng L, sinh ngày 09/01/2010 và cháu Cà Bảo L, sinh ngày 22/02/2016 cho chị Lường Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Cà Văn S - Lường Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn S và chị Lường Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cà Văn S, sinh năm 1985. Nơi thường trú: Bản T, xã L, tỉnh Sơn La.

Nơi tạm trú: Bản P, phường C, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản T, xã L, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn S và chị Lường Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cả 02 (Hai) con chung là cháu Cà Tùng L, sinh ngày 09/01/2010 và cháu Cà Bảo L, sinh ngày 22/02/2016 cho chị Lường Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Cà Văn S cấp dưỡng nuôi cháu Cà Bảo L mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2025.

Sau khi ly hôn, anh S được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh S thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Anh chị có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận; Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về vay nợ chung: Cam đoan không có; không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết:

- Về án phí: Anh Cà Văn S tự nguyện chịu toàn bộ án phí giải quyết ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: 0000398 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ