- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn Ph, xã An N, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vinh Bình Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Trưng và bà Trần Thị Lê Dung
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn Ph, xã An N, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Anh Đỗ Văn A – sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn T, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn A.
- Về con chung: có 02 con chung tên Đỗ Gia B – sinh ngày 20/01/2012 và Đỗ Thục D – sinh ngày 05/8/2014. Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đỗ Gia B – sinh ngày 20/01/2012. Anh Đỗ Văn A có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc , giáo dục, nuôi dưỡng Đỗ Thục D – sinh ngày 05/8/2014. Các bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con chung; đồng thời có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006720 ngày 04/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY; - VKSND H.Tuy An; - Chi cục THADS H. Tuy An; - UBND xã A và N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Vinh Bình |