vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn P. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND h.Thuận Châu (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị N -Quàng Văn P"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 31 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị N. Địa chỉ: Bản H, xã N, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn P. Địa chỉ: Bản H, xã N, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Bên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Bên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Bên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn P. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn P nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn P có 02 con chung: Cháu Quàng Thị Diệp B, sinh ngày 16/8/2016 và cháu Quàng Thị Tuyết N, sinh ngày 10/02/2019. Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn P nhất trí thỏa thuận giao cháu Quàng Thị Diệp B, sinh ngày 16/8/2016 cho chị Lò Thị N chăm sóc, nu i dưỡng. Giao cháu Quàng Thị Tuyết N, sinh ngày 10/02/2019 cho anh Quàng Văn P chăm sóc, nu i dưỡng. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Kh ng bên nào phải cấp dưỡng nu i con. Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Cam đoan kh ng có. Về án phí: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn P tự nguyện thỏa thuận để chị Lò Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Chị Lò Thị N là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc Bệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Lò Thị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ