- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh A xin ly hôn Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ | P, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 1998;
Đăng ký HKTT: thôn N, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh T.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994;
Địa chỉ: thôn N, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Thu Tr, sinh ngày 12/12/2020;
Địa chỉ: thôn N, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
+ Cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 28/9/2023;
Đăng ký HKTT: thôn N, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh T.
Người đại diện hợp pháp của cháu Tr và cháu Q: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Minh A là bố mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/5/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Văn Đ thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Văn Đ xác nhận, anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu Tr, sinh ngày 12/12/2020 và cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 28/9/2023. Ly hôn, chị A và anh Đ thoả thuận thống nhất, giao cháu Tr cho anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 5/2025 cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi; giao cháu Q cho chị A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 5/2025 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh Đ và chị A thoả thuận, mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Minh A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp đối với hai bên gia đình, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận, chị A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0004605 ngày 05/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên, chị A đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Minh A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã M, GCNKH số 15/2019; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |