- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuất - Phạm Trung Kiên"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản và yêu cầu chia tài sản chung” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1935; Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-DS | Phú Thọ,ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
----------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thanh Loan Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Dũng và ông Trần Gia Phượng Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ông Bùi Tùng Lâm – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2- Phú Thọ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Ngô Duy Long – Kiểm sát viên Căn cứ vào Khoản 4 Điều 157, Điều 158, Điều 217, 218; 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện tại phiên tòa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản và yêu cầu chia tài sản chung” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1935; Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: ông Phạm Trung K, sinh năm 1967; Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phạm Thị D, sinh năm 1961; Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ. Người đại diện hợp pháp của bà Phạm Thị D: bà Nguyễn Thị T (mẹ đẻ)
- Bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.
- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Khu A, xã L (khu A, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.
- Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1970; Khu F, xã T (thị trấn H, huyện T cũ), tỉnh Phú Thọ.
- Ông Phạm Công T1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ. Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (cụ T) và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Đ, bà H, bà L): ông Phạm Công T1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.
- Ông Lê Quang B, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.
- Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1970 Địa chỉ: Khu F, xã L (khu F, thị trấn H, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.
- Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Mạnh T2, chức vụ: chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Lâm Thao Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Trung H1, chức danh: chuyên viên phòng kinh tế UBND xã Lâm Thao 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. 2.2. Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí tố tụng (bao gồm chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản) là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn). Cụ Nguyễn Thị T (do ông Phạm Công T1 đại diện) phải có nghĩa vụ chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn). Xác nhận cụ T đã nộp đủ chi phí tố tụng. 2.3. Đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2- Phú Thọ; - TAND tỉnh Phú Thọ - THADS tỉnh Phú Thọ - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thanh Loan |