- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận về vay tài sản giữa ông Hoàng Thanh Thấu với ông Trịnh Văn Thuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-DS | L, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 của các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 170/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Thanh Th, sinh năm 1955; địa chỉ: Thôn Hà Phú, xã Đạ Tẻh 3, tỉnh L.
- Bị đơn: Ông Trịnh Văn Th, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn Hà Mỹ, xã Đạ Tẻh 3, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về trách nhiệm dân sự: Ông Trịnh Văn Th có trách nhiệm trả cho ông Hoàng Thanh Th số tiền 168.000.000 đồng (một trăm sáu mươi tám triệu đồng). Thời gian trả nợ là tháng 4/2026.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2 Về án phí: Ông Trịnh Văn Th phải nộp số tiền án phí của vụ án là 4.200.000 đồng (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng) theo quy tại khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Hoàng Thanh Th là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm do đó ông Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 5 - Lâm Đồng (02); - Phòng THADS khu vực 5 - Lâm Đồng(01); - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án (03). | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mỹ Diễm |