vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Địa chỉ trụ sở chính: 15 TBD, phường AK, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Phương Đông - Phan Tân, Phạm Trịnh Tường Vi - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 về Vệc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về Vệc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 261/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2024, về Vệc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về Vệc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P

Địa chỉ trụ sở chính: 15 TBD, phường AK, thành phố HCM.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật Tr, sinh năm 1993; địa chỉ: 89-89A Yesin, phường TNT, tỉnh KH.

* Bị đơn: Ông Phan T, sinh năm 1972 và bà Phạm Trịnh Tường V, sinh năm 1974

Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố TL, phường HT, tỉnh KH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phan T và bà Phạm Trịnh Tường V phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 05/12/2025 là 210.304.412 đồng (hai trăm mười triệu ba trăm linh bốn nghìn bốn trăm mười hai đồng), tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/12/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 0486/2021/PHD/HĐTD ngày 03/06/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ trên.

Phương thức và thời hạn trả như sau: Ngày 26/01/2026, trả 210.304.412 đồng (hai trăm mười triệu ba trăm linh bốn nghìn bốn trăm mười hai đồng). Đến ngày 26/01/2026, nếu ông Phan T và bà Phạm Trịnh Tường V không trả nợ cho Ngân hàng TMCP P số tiền như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0486/2021/PHD/HĐTC ngày 03/06/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP P. Ngân hàng TMCP P phải trả lại cho ông Phan T và bà Phạm Trịnh Tường V bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 489995, số vào sổ cấp GCN: CS-01106 do Sở Tài Nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 27/08/2019, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu ngày 27/05/2021 khi đã nhận đủ tiền.

2.2. Về chi phí tố tụng: Ông Phan T và bà Phạm Trịnh Tường V phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền chí phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2.3. Về án phí: Ông Phan T, bà Phạm Trịnh Tường V và Ngân hàng TMCP P mỗi bên phải chịu 2.628.805 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Ông Phan T, bà Phạm Trịnh Tường V và Ngân hàng TMCP P thỏa thuận ông T và bà V chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, ông Phan T và bà Phạm Trịnh Tường V phải nộp 5.257.610 đồng (năm triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm mười đồng) án phí dân sự sở thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP P 4.217.000 đồng (bốn triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006303 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa (nay là Phòng THADS KV 4 – Khánh Hoà).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ