- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 08 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Nguyễn Văn T- Sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Tổ 89 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.
* Bà Đoàn Thị Tuyết N- Sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Tổ 89 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N xây dựng gia đình với nhau năm 2009, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận S, Tp Đà Nẵng. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hợp nên thường xuyên cải vả, bất hòa, nói năng xúc phạm nhau, vợ chồng không cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Do mâu thuẩn xảy ra nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N xác định có 03 con chung là Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 05/4/2010, Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 05/7/2015 và Nguyễn Thiên A, sinh ngày 28/3/2019. Ly hôn ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là Nguyễn Ngọc Phương T và Nguyễn Ngọc An N cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là Nguyễn Thiên A cho bà Đoàn Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N xác định không có tài sản chung.
Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0001862 ngày 06/3/2024.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N (Giấy chứng nhận kết hôn số 228, ngày 07/12/2009, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N về việc nuôi con chung như sau:
Giao hai con chung là Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 05/4/2010 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 05/7/2015 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Giao con chung là Nguyễn Thiên A, sinh ngày 28/3/2019 cho bà Đoàn Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N xác định không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N xác định không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0001862 ngày 06/3/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường T, quận S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tô Thị Thy Tuyết |