- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2024/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Hải A, sinh năm 1980; Trú tại: Thôn LX, xã KC, huyện HDD, thành phố Hà Nội
- Chị Mai Thị Kim A, sinh năm 1979; Trú tại: Thôn LX, xã KC, huyện HĐ, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã HV, huyện HH, tỉnh Bắc Giang ngày 25 tháng 7 năm 2004. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Hải A và chị Kim A phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A xác nhận có 02 (hai) con chung là cháu Hoàng Mai Yến P, sinh ngày 01/01/2005 và cháu Hoàng Tùng L, sinh ngày 14/6/2010. Cháu P và cháu L có sức khỏe về thể chất và tâm thần bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Hoàng Tùng L, sinh ngày 14/6/2010 cho anh Hoàng Hải A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi nuôi con; Cháu Hoàng Mai Yến P đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng: Anh Hoàng Hải A không yêu cầu chị Mai Thị Kim A cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Mai Thị Kim A tự nguyện. [3] Về tài sản chung: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét. [5] Về lệ phí: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Tùng L, sinh ngày 14/6/2010 cho anh Hoàng Hải A trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Cháu Hoàng Mai Yến P đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), không bị hạn chế về thể chất và tâm thần nên Tòa án không xét. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Hải A tự nguyện không yêu cầu chị Kim A cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Kim A tự nguyện. Chị Mai Thị Kim A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 5510 ngày 30/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Xác nhận anh Hoàng Hải A và chị Mai Thị Kim A đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã HV, huyện HH, tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |