- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị N và ông Cao Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Cao Hồng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2024/QĐST-HNGĐ. | P, ngày 03 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 746/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Cao Hồng H, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Khu phố 5, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Cao Hồng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Thị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000567 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Hoàn lại cho bà N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tỉnh; - VKS nhân dân Tỉnh, Thành phố; - Chi cục THADS Thành phố; - Các đương sự; - UBND xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (Số: 86/2022); - Lưu (HS, AV). | THẨM PHÁN Lê Trần Long |