vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; TAND TP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN P
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐST-HNGĐQuận P, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1178/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Hồng N1, sinh năm 1958

Địa chỉ: A HVN, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Bùi Hữu N2, sinh năm 1954

Địa chỉ: B LVS, Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 05/11/2018 do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 là hợp pháp. Nay bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 tự khai hai bên không có con chung.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 tự khai hai bên không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 tự khai hai bên không có nợ chung. [5] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 18/01/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 05/11/2018 do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Không có. 1.3. Về tài sản chung: Không có. 1.4. Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng N1 và ông Bùi Hữu N2 được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ