vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1959; Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số G, khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thanh P - Bùi Quang N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 298/2023/TLST – DS ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1959; Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số G, khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P: Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1985 – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1947.

Địa chỉ: Số A, khu phố D, phường P, thành phố B , tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lâm Thị Ngọc H1, sinh năm 1953.

Địa chỉ: Số A, khu phố D, phường P, thành phố B , tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lâm Thị Ngọc H1: Ông Bùi Quang N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Quang N và bà Lâm Thị Ngọc H1 tự nguyện giao trả cho ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Minh T phần đất có diện tích là 41,9m2 (ký hiệu 409c), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 409, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thể hiện trên Hồ sơ đo đạc theo yêu cầu của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đề ngày 15/01/2024 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B cung cấp. Phần diện tích đất là 41,9m2 thuộc một phần thửa 409, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre có tứ cận:

- Bắc giáp thửa 294 dài 7,00m; thửa 299 dài 5,00m; thửa 237 dài 12,42m.

- Nam giáp thửa 126, tờ bản đồ số 42 dài 7,18m; thửa 127, tờ bản đồ số 42 dài 2,00m; thửa 138, tờ bản đồ số 42 dài 15,25m.

- Đông giáp thửa 91 rộng 2,54m.

- Tây giáp phần còn lại thửa 409 rộng 0,89m.

(Có Hồ sơ đo đạc theo yêu cầu của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đề ngày 15/01/2024 kèm theo).

Ông Nguyễn Thanh P, bà Nguyễn Minh T, ông Bùi Quang N, bà Lâm Thị Ngọc H1 phải có nghĩa vụ liên hệ cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 của Luật đất đai năm 2013 (thửa đất số 409, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre do ông Bùi Quang N và bà Lâm Thị Ngọc H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thửa đất số 237, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre do ông Nguyễn Thanh P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Minh T tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 956.000 đồng (chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002103 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre do bà T nộp tạm ứng nên bà T còn được hoàn trả là 806.000 đồng.

Về chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản) là 8.610.000 đồng nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Minh T tự nguyện liên đới chịu toàn bộ và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ