vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu phố 2, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Bà Bùi Ngọc Cẩm T1, sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐST-DSPhước Long, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu phố 2, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Bùi Ngọc Cẩm T1, sinh năm 1979

Ông Nguyễn Quyết T2, sinh năm 1978 Địa chỉ: Khu phố 5, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị V, sinh năm 1971

Địa chỉ: Khu phố 3, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Bùi Ngọc Cẩm T1 và ông Nguyễn Quyết T2 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc T số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho người được thi hành án thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc T có nghĩa vụ giao trả cho bà Bùi Ngọc Cẩm T1, ông Nguyễn Quyết T2 và bà Lê Thị V 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DC 929310, số vào sổ CT 36025 ngày 23/11/2021 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước cấp cho Công ty TNHH bất động sản Thuận Lợi Thái Công, có điều chỉnh trang 4 ngày 05/7/2022.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Ngọc Cẩm T1 và ông Nguyễn Quyết T2 chịu 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí 22.200.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003275 ngày 30/10/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ