- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP PĐ và chị Nguyễn Nhã T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2024/QĐST-DS | Long Hồ, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 123/2024/TLST – DS, ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P Đ (OCB)
Địa chỉ: Số 41- 45 đường D, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T– Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thi Thanh B – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Vĩnh Long – Ngân hàng TMCP PĐ.
Đại diện theo ủy quyền: Anh Trương Vĩnh Ng sinh năm 1974 và anh Nguyễn Vĩnh Q, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Số 81-83, đường PT B, Phường S, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy ủy quyền ngày 16/01/2024).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Nhã T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số 9C/1, ấp H, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Nhã T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay là 153.956.877đ (Một trăm năm mươi ba triệu, chín trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc là 141.787.187đ (Một trăm bốn mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn một trăm tám mươi bảy đồng), trong đó lãi trong hạn là 11.030.205đ (Mười một triệu, không trăm ba mươi nghìn hai trăm lẻ năm đồng), lãi quá hạn là 1.139.485đ (Một triệu, một trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi lăn đồng) và tiếp tục tính lãi suất phát sinh trên số nợ gốc theo thỏa thuận kể từ ngày 05/6/2024 cho ngân hàng đến khi chị T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 0395/2023/HĐTD-KKUNN-OCB-CN ngày 28/5/2023 của ngân hàng.
Chị Nguyễn Nhã T đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền sử dụng thẻ là 24.982.340đ (Hai mươi bốn triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi đồng) trong đó nợ gốc là 19.495.100đ (Mười chín triệu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn một trăm đồng), lãi quá hạn là 3.177.978đ (Ba triệu, một trăm bảy mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng), phí 2.309.262đ (Hai triệu, ba trăm lẻ chín nghìn hai trăm sáu mươi hai đồng) và trả tiền lãi suất tiếp theo trên số nợ gốc kể từ ngày 05/6/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân.
- Về án phí: Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P Đ (OCB) số tiền nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.270.000đ (Bốn triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số N00009673 ngày 26/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn chị Nguyễn Nhã T tự nguyện nộp 4.473.480đ (Bốn triệu, bốn trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm của hai khoản vay nộp tại Chị Cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Hồng Điệp |