- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2024/QĐCNTTLH | Vĩnh Yên, ngày 17 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!BÊN!THAM!GIA!HÒA!GIẢI!TẠI!TÒA!ÁN!
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị T .
Sau khi nghiên cứu: Đơn yêu cầu đề ngày 26/9/2024 về việc yêu cầu ly hôn của ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị T .
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 63/2024/HG-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Hòa giải tại Tòa án.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/10/2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Ông Bùi Văn D , sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1973; cùng địa chỉ: Thôn Đồng Sắn, xã Thanh Trù, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Các T liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các T liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/10/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/10/2024, cụ thể như sau:
-Về tình cảm vợ chồng: Ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về con chung có hai cháu: Bùi Thị L, sinh năm 1999 và Bùi Thị Minh H, sinh năm 2003. Hiện hai cháu đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu toà án giải quyết.
-Về T sản chung, T sản riêng, công nợ, công sức và các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
!!!THẨM!PHÁN!
- Các bên tham gia hòa giải;
!
- VKSND thành phố Vĩnh Yên;
- Chi cục THADS thành phố Vĩnh Yên;
- UBND xã Thanh Trù, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (Đăng ký kết hôn năm 1997)
!Phạm!Quang!Hùng!
- Lưu Tòa án; Hồ sơ.
!!!!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!