vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 122.000.000 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu đồng). Thời hạn và cách thức trả nợ như sau: Vào ngày 30/12/2024 Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐCNHGT-DSThạnh Phú, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Diếp Thị Diễm T và ông Nguyễn Văn L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” đề ngày 07 tháng 3 năm 2024 của bà Diếp Thị Diễm T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Diếp Thị Diễm T, sinh năn 1982. Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện theo ủy quyền của bà Diếp Thị Diễm T: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số D, ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số B, ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 122.000.000 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu đồng). Thời hạn và cách thức trả nợ như sau:

- Vào ngày 30/12/2024 Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Vào ngày 30/12/2025 Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Vào ngày 30/12/2026 Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Vào ngày 30/12/2027 Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Vào ngày 30/12/2028 Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Vào ngày 30/12/2029 Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Diếp Thị Diễm T số tiền 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ