- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn B - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận t nh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 11 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Trần Quốc B, sinh năm 1968. Địa chỉ thường trú: Thôn 5, xã H, huyện Đ, tỉnh K. 2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: 287C T, phường A, quận B, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành ngày 03/9/2023 các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc B và bà Lê Thị T qua t m hi u, tự nguyện tiến t i hôn nhân c đăng ký kết hôn và đư c Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh K c p gi y chứng nhận kết hôn số 20, ngày 04/7/2022. Thời gian đầu, v chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau thời gian chung sống phát sinh nhiều mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do quan niệm sống và cách nh n nhận cuộc sống không ph h p nên t nh cảm v chồng dần phai nhạt. Nhận nhận th y cuộc sống hôn nhân không th tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận t nh ly hôn. [2] Về con chung: không có con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận t nh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc B và bà Lê Thị T thuận t nh ly hôn.
- Về con chung: không c con chung.
- Về tài sản chung, n chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Quốc B và bà Lê Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng, Chuy n tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0002380 ngày 14/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B thành lệ phí, các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. B; - Chi cục THADS Q. B; - TAND TP. C; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh K (nơi ĐKKH) GCNKH số 20, ngày 04/7/2022; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phùng Kim Toan |