vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Lễ H và ông Đàng Năng D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 53/2023/QĐST-HNGĐ
Ninh Phước, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 58/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lưu Lễ H - Sinh năm: 1997;

Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

- Ông Đàng Năng D - Sinh năm: 1993;

Địa chỉ: thôn H, xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18 - 12 - 2023 bà Lưu Lễ H và ông Đàng Năng D không đồng ý về đoàn tụ với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc về lệ phí Tòa án như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Lễ H và ông Đàng Năng D tự nguyện tìm hiểu nhau và tiền đến hôn nhân có tổ chức đám cưới vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận; giấy chứng nhận kết hôn số 103/2022/GCNKH ngày 09/8/2022.

Về con chung: Quá trình chung sống chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Lưu Lễ H, tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là sự thỏa thuận tự nguyện phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có ai có ý kiến thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Lễ H và ông Đàng Năng D tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Bà Lưu Lễ H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí Tòa án. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà Lưu Lễ H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001026 ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Bà Lưu Lễ H đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ