- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Luyện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 53/2023/QĐST- HNGĐ | Sông Mã, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2023/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Tổ dân phố 3, thị trấn S, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Trịnh Văn L, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Tổ dân phố 3, thị trấn S, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung:
Chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là: Trịnh Hà A - sinh ngày 16/02/2015; Trịnh Bích D - sinh ngày 15/04/2017; Trịnh Tiến H - sinh ngày 17/8/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Trịnh Văn L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T cụ thể như sau:
+ Anh Trịnh Văn L cấp dưỡng nuôi con chung là Trịnh Hà A - sinh ngày 16/02/2015 với mức 2.000.000đ/ tháng, cho đến khi Trịnh Hà A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8 năm 2023; phương thức cấp dưỡng là hàng tháng.
+ Anh Trịnh Văn L cấp dưỡng nuôi con chung là Trịnh Bích D - sinh ngày 15/04/2017 với mức 2.000.000đ/ tháng, cho đến khi Trịnh Bích D đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8 năm 2023; phương thức cấp dưỡng là hàng tháng.
+ Anh Trịnh Văn L cấp dưỡng nuôi con chung là Trịnh Tiến H - sinh ngày 17/8/2019 với mức 2.000.000đ/ tháng, cho đến khi Trịnh Tiến H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8 năm 2023; phương thức cấp dưỡng là hàng tháng.
Anh Trịnh Văn L có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không kê khai, không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu án phí xin ly hôn 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho anh Trịnh Văn L là 150.000 đồng nH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003074 ngày 23 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Mã; - UBND xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, tỉnh H Yên; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Nhung |