vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ngọc Y và anh Đặng Thành L (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 9 ngày 31/12/2019 tại UBND xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai).

Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 1. Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Ngọc Y và anh Đặng Thành L thỏa thận giao con chung là Đặng Thị Trúc M, sinh ngày 26/01/2021 cho chị Y có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày 09/6/2023 cho đến khi thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Ngọc Y - Anh Đặng Thành L - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ngọc Y và anh Đặng Thành L (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 9 ngày 31/12/2019 tại UBND xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐST-HNGĐC, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc Y, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.

Bị đơn: Anh Đặng Thành L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn 6, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ngọc Y và anh Đặng Thành L (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 9 ngày 31/12/2019 tại UBND xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai).

2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Ngọc Y và anh Đặng Thành L thỏa thận giao con chung là Đặng Thị Trúc M, sinh ngày 26/01/2021 cho chị Y có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày 09/6/2023 cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Y và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Ngọc Y tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001273 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ