vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị Ánh T, sinh năm 1996. Địa chỉ: 26/1 Nguyễn T, Khóm 2, Phường 3, thành phố Đ, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Lê Thị Ánh Tuyết, bị đơn Đỗ Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị Ánh T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: 26/1 Nguyễn T, Khóm 2, Phường 3, thành phố Đ, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: bà Đỗ Thị C, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị C có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Ánh T số tiền là 167.300.000 đồng (một trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng), trong đó tiền vay là 140.000.000 đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 27.300.000 đồng (hai mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng).

Về án phí:

Bà Lê Thị Ánh T phải chịu án phí là 2.091.250 đồng (hai triệu không trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.130.000 đồng (bốn triệu một trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000031 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 2.038.750 đồng (hai triệu không trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

Bà Đỗ Thị C phải chịu án phí là 2.091.250 đồng (hai triệu không trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ