- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Số: 53/2023/QĐST- DS. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Châu Thành, ngày 05 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Tần Duy K, sinh năm 1985.
Địa chỉ: 10B khu vực Thạnh Phú, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
Tần Duy K ủy quyền cho Trương Hải Đ, sinh năm 1993, địa chỉ: khu vực 3, phường Ngã Bảy, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Văn bản ủy quyền công chứng, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/11/2023.
- Bị đơn: Trần Minh L, sinh năm 1999.
Địa chỉ: ấp Phước Hòa A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn thừa nhận nợ và có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền vay vốn là 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng), lãi suất 1.6%/tháng/90.000.000 đồng từ ngày 13/6/2022 đến ngày 27/11/2023 là 24.864.000 đồng (hai mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn đồng). Tổng 114.864.000 đồng (một trăm mười bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn đồng).
2.2. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn tự nguyện chịu 2.871.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi mốt ngàn đồng). Nguyên đơn được nhận lại 3.330.000 đồng (ba triệu ba trăm ba mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002652 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Nhân |