vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Tuyên án 26/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TV ( Viết tắt là VBank) Địa chỉ trụ sở chính: 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng TV khởi kiện ông Đỗ Huy H và bà nguyễn Thị H1"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐST-DSChương Mỹ, ngày 26 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 3 Điều 147, Khoản 1,2 Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 17/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TV ( Viết tắt là VBank)

Địa chỉ trụ sở chính: 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Minh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 2468/2022/UQ – VPB ngày 14/12/2022.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Đỗ Huy H, sinh năm 1980;

2.2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1984 (vợ ông H)

Cùng cư trú: Thôn ĐC, xã ĐPY, huyện CM, Thành phố Hà Nội

Bà Nguyễn Thị H1 ủy quyền cho ông Đỗ Huy H làm người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 17/4/2023.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Đỗ Thị X, sinh ngày 05/8/2005 (con ông H – bà H1);

2. Cháu Đỗ Thị Phương D1, sinh năm 2008 (con ông H – bà H1);

3. Cháu Đỗ Thị Quỳnh A, sinh năm 2013 (con ông H – bà H1).

Đều trú tại: Thôn ĐC, xã ĐPY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu X,cháu D1, cháu Quỳnh A: ông Đỗ Huy H và bà Nguyễn Thị H1 – bố, mẹ các cháu.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo 02 hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay số LN1912041940122 ký ngày 19/12/2019 và Hợp đồng cho vay số LN2003252296277 ký ngày 01/04/2020.

1.1. Ông Đỗ Huy H và bà Nguyễn Thị H1 xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TV (VBank) tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/4/2023 là: 880.189.218 đồng (tám trăm tám mươi triệu một trăm tám mươi chín nghìn hai trăm mười tám đồng); trong đó, nợ gốc là: 647.797.091 đồng; nợ lãi trong hạn là: 6.946.116 đồng; nợ lãi quá hạn là: 206.664.416 đồng; nợ lãi chậm trả là: 18.781.595 đồng.

1.2. Kể từ ngày 19/4/2023, ông Đỗ Huy H và bà Nguyễn Thị H1 phải tiếp tục chịu tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận quy định tại các Hợp đồng tín dụng trên số dư nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;

2. Về xử lý tài sản đảm bảo:

Trường hợp sau khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Đỗ Huy H và bà Nguyễn Thị H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nêu trên và lãi phát sinh cho VBank thì VBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 399; tờ bản đồ (trích đo thửa đất) số: 6; tại địa chỉ: Thôn ĐC, xã ĐPY, huyện CM, TP. Hà Nội theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số BP 973245, Số vào sổ cấp GCN: 00475 do UBND huyện CM, TP. Hà Nội cấp ngày 21/10/2013 cho ông Đỗ Huy H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 5333/2019, Quyển số 04-2019 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/12/2019; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ số công chứng 1341/2020, Quyển số 02-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/04/2020 tại Văn phòng Công chứng NK, Thành phố Hà Nội.

Nếu số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Đỗ Huy H và bà Nguyễn Thị H1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho VBank.

3. Án phí: Ông Đỗ Huy H và bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.202.838 đồng (Mười chín triệu hai trăm linh hai nghìn tám trăm ba mươi tám đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TV tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0076539 ngày 15/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ