- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân H và chị Trần Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: anh Trần Xuân H, sinh năm 1974 ĐKHKTT: Số nH 03, ngõ 25, ngách 53, tổ 2, phường Thọ Xương, tHnh phố B Tạm trú: Số nH 01, ngõ 14, đường Giáp Hải, tHnh phố B, tỉnh B
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số nH 03, ngõ 25, ngách 53, tổ 2, phường Thọ Xương, tHnh phố B Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 21 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân H và chị Trần Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Thu H có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Ánh Dương, sinh ngày 27/8/2018. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con theo mức 1.500.000 đồng/01 tháng. Thời gian đóng góp từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Xuân H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001394 ngày 01/3/2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự tHnh phố B. Xác nhận anh H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND – VKSND tỉnh B; - Chi Cục THADS TP.B; - VKSND TP.B; - UBND phường Thọ Xương, TP B - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |