vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã T, huyện T1, tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ cư trú: Số 18 Đ, tổ 77, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Đặng Sỹ N, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và địa chỉ cư trú: Thôn A, xã T, huyện T1, tỉnh Quảng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã T, huyện T1, tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ cư trú: Số 18 Đ, tổ 77, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Ông Đặng Sỹ N, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và địa chỉ cư trú: Thôn A, xã T, huyện T1, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn vào ngày 29/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T1, tỉnh Quảng Trị (Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2015, quyển số 01/2015), hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp. Nay ông bà xác định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N xác nhận có 01 con chung và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Đặng Nguyễn Kỳ D - sinh ngày 13/02/2016 cho ông Đặng Sỹ N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Nguyễn Kỳ D mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn) đến khi con chung Đặng Nguyễn Kỳ D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 15/9/2022 đến khi con chung Đặng Nguyễn Kỳ D đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu số 0005408 ngày 19/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sơ thẩm.

Xét thấy: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm về mọi vấn đề trong cuộc sống. Việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông bà về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã T, huyện T1, tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ cư trú: Số 18 Đ, tổ 77, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Ông Đặng Sỹ N, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và địa chỉ cư trú: Thôn A, xã T, huyện T1, tỉnh Quảng Trị.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N thuận tình ly hôn.

1.2. Về quan hệ con chung:

Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N xác nhận có 01 con chung và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Đặng Nguyễn Kỳ D - sinh ngày 13/02/2016 cho ông Đặng Sỹ N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Nguyễn Kỳ D mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn) đến khi con chung Đặng Nguyễn Kỳ D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 15/9/2022 đến khi con chung Đặng Nguyễn Kỳ D đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N xác nhận ông bà không có tài sản chung.

1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N xác nhận ông bà không nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu số số 0005408 ngày 19/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đặng Sỹ N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ