- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| XTOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 44, Khu Y, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn T, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H; nơi cư trú: Số nhà X, Khu Y, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2010. Anh chị thỏa thuận giao con Nguyễn Phương T cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị M đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004785 ngày 19 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị M số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - Các đương sự; - UBND phường Đại Phúc, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (GCNKH số 55 ngày 27/5/2010); - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |