- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:53 /2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 29 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2022 giữa :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu 15, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1976
Địa chỉ: Khu 15, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/7/2017. Cháu bảo đang sống cùng chị L. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công nợ chung: công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003380 ngày 13/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND xã H. - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Xuân |