- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTM và anh NKK. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN TỈNH NA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2022/TLST - HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị NTM; Sinh năm: 1994. Nơi ĐKHKTT: Xóm 10, xã NK, thành phố V, tỉnh NA. Bị đơn: Anh NKK; Sinh năm: 1991. Nơi ĐKHKTT: Xóm 8, xã HT, huyện HN, tỉnh NA.. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTM và anh NKK. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị NTM và anh NKK thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTM và anh NKK thỏa thuận giao con chung là NTTA, sinh ngày 03/10/2016 cho anh NKK trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao con chung là NKNS, sinh ngày 15/9/2021 cho chị NTM trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M và anh K do hai bên đều không yêu cầu. Về tài sản chung: Chị NTM và anh NKK không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các khoản nợ: Chị NTM và anh NKK không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị NTM tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HN theo biên lai thu tiền số 0011702 ngày 01 tháng 7 năm 2022 (Chị M đã nộp đủ). Trả lại cho chị M số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyệnHN; - TAND tỉnh NA; - THADS huyện HN; - UBND xã Hưng Tân; - Lưu HS,VP./. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN Thẩm phán Lâm Quốc Tú |