- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị M ly hôn Đặng Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị M và anh Đặng Thế A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 53/2022/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Thị M Địa chỉ: Bản T, xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Đặng Thế A Địa chỉ: Bản S, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị M và anh Đặng Thế A.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị M và anh Đặng Thế A nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nông Thị M và anh Đặng Thế A cùng thỏa thuận để anh Đặng Thế A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là cháu Đặng Ngọc D, sinh ngày 28/3/2013 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nông Thị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000,đ (Một triệu đồng) kể từ ngày 01/9/2022. Sau khi ly hôn chị M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp và mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nông Thị M và anh Đặng Thế A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nông Thị M và anh Đặng Thế A mỗi người phải chịu 75.000,đ tiền án phí dân sự sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của chị Nông Thị M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ngoài ra chị Nông Thị M phải chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004651 ngày 25/8/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. Xác nhận chị Nông Thị M đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Đương sự; - UBND thị trấn H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |